Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân
Cập nhật lúc: 08/01/2018 7338
Cập nhật lúc: 08/01/2018 7338
Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân
a) Trình tự thực hiện
Trước khi thiết lập hồ sơ, người sử dụng đất có thể liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn để yêu cầu cung cấp thông tin địa chính liên quan đến việc sử dụng đất (thông tin về số tờ bản đồ, số thửa, diện tích, loại đất; thông tin về các loại quy hoạch thuộc khu vực sử dụng đất…); cung cấp các mẫu đơn và các tờ khai thuế (nếu có).
Bước 1:
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của của UBND cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu (Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận thành phần hồ sơ được công bố tại Bộ thủ tục hành chính này).
Trường hợp người sử dụng đất lựa chọn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì trong vòng một (01) ngày Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để giải quyết theo quy định;
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
(Quy định tại Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
Bước 2:
1. Trường hợp cấp đổi mà diện tích không thay đổi so giấy chứng nhận đã cấp:
- Trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện: Kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận; chuẩn bị hồ sơ chuyển cho Văn phòng đăng ký đất đai để cấp Giấy chứng nhận.
- Trong thời gian hai (02) kể từ ngày nhận hồ sơ từ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ; ký Giấy chứng nhận; chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Trong thời gian một (01) ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ từ Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất thực hiện các nội dung sau:
+ Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
+ Chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.
2. Trường hợp cấp đổi mà diện tích thay đổi (diện tích tăng thêm chưa được cấp giấy chứng nhận) do sai số đo đạc, ranh giới thửa đất thực tế không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận:
Trong thời gian bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (không bao gồm thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của Cơ quan Thuế), Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
+ Kiểm tra hồ sơ;
+ Lập biên bản kiểm tra, xác định nguyên nhân tăng diện tích so với giấy chứng nhận đã cấp;
+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất;
+ Xác nhận vào đơn đề nghị cấp đổi về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;
+ Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (trừ trường hợp giảm diện tích hoặc không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật). Trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Cơ quan Thuế có trách nhiệm ra Thông báo thuế gửi người dụng đất;
+ Chuẩn bị hồ sơ chuyển cho Văn phòng Đăng ký đất đai để cấp Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định.
- Trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ Chi nhánh, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
+ Kiểm tra hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận;
+ Chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Trong thời gian một (01) ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
+ Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
+ Chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.
3. Trường hợp cấp đổi mà diện tích tăng chưa được cấp giấy chứng nhận do ranh giới thửa đất thực tế có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận (đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam) thì thực hiện thủ tục như sau:
- Trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
Trường hợp phần diện tích đất tăng thêm mà người sử dụng đất có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Khoản 16, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017: Trên cơ sở giấy tờ đã có, UBND cấp xã xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký đối với diện tích tăng thêm; gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp phần diện tích đất tăng thêm mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Khoản 16, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017:
+ Thực hiện kiểm tra hồ sơ; xác nhận hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất, sự phù hợp với quy hoạch đối với đối với diện tích tăng thêm;
+ Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất đối với đối với diện tích tăng thêm tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư nơi có đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai;
+ Sau khi kết thúc việc niêm yết, hoàn chỉnh hồ sơ và gửi hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Trường hợp khu đất chưa có bản đồ địa chính, hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi: Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có) trước khi thực hiện các công việc trên.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có).
+ Trong thời gian bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ Ủy ban nhân dân cấp xã, thực hiện các công việc sau:
Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết;
Xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký đối với diện tích tăng thêm;
Chuyển hồ sơ đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ từ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
Kiểm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định xử lý đối với diện tích tăng thêm.
- Trong thời gian hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
+ Ban hành Quyết định xử lý đối với diện tích tăng thêm.
+ Chuyển hồ sơ kèm theo Quyết định xử lý cho Phòng Tài nguyên và Môi trường để chuyển cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (không bao gồm thời gian xác định nghĩa vụ tài chính của Cơ quan Thuế), Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
+ Kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn đề nghị cấp đổi về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận;
+ Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (trừ trường không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật). Trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ Cơ quan Thuế có trách nhiệm ra Thông báo thuế gửi người dụng đất;
+ Chuẩn bị hồ sơ chuyển cho Văn phòng Đăng ký đất đai để cấp Giấy chứng nhận sau khi người sử dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định.
- Trong thời gian ba (03) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
+ Kiểm tra hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận;
+ Chuyển kết quả cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Trong thời gian một (01) ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
+ Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
+ Chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trao Giấy chứng nhận cho người được cấp.
* Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng thì ngoài các bước công việc trên, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức tín dụng nơi nhận thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy chứng nhận sau khi được cơ quan có thẩm quyền ký cấp đổi.
Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cấp đổi được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất và tổ chức tín dụng theo quy định như sau:
- Người sử dụng đất ký, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới từ Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho tổ chức tín dụng nơi đang nhận thế chấp;
- Tổ chức tín dụng có trách nhiệm trao Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
Bước 3: Trong thời gian một (01) ngày làm việc, trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn đã nộp hoặc qua dịch vụ bưu chính công (nếu nguời nộp hồ sơ đã đăng ký).
Thời gian nhận và trả kết quả hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết).
(Quy định tại Khoản 4 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và Khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai)
b)Cách thức thực hiện
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu (Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận thành phần hồ sơ được công bố tại Bộ thủ tục hành chính này).
* Nộp hồ sơ qua đường bưu điện, nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, Cơ quan tiếp nhận sẽ có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
Một (01) bộ hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận (Mẫu số 10/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT);
2. Bản gốc Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;
3. Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng;
4. Giấy tờ có xác nhận của UBND cấp xã về tên của cộng đồng dân cư (đối với đối tượng là cộng đồng dân cư); Hộ chiếu (đối với đối tượng là Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài) (bản sao);
(Quy định tại khoản 1, Điều 10 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính).
* Đối với trường hợp diện tích tăng do ranh giới thửa đất thực tế có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có Giấy chứng nhận hoặc thì bổ sung thêm các loại giấy tờ sau:
1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 04a/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT);
2. Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 và Khoản 16, Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai của Chính phủ (nếu có); cụ thể:
- Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
- Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
- Một trong các giấy tờ lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất, bao gồm:
+ Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.
+ Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, có tên người sử dụng đất bao gồm:
+ Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;
+ Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;
+ Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
Trường hợp trong đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất có sự khác nhau giữa thời điểm làm đơn và thời điểm xác nhận thì thời điểm xác lập đơn được tính theo thời điểm sớm nhất ghi trong đơn;
+ Giấy tờ về việc chứng nhận đã đăng ký quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh cấp cho người sử dụng đất;
+ Giấy tờ về việc kê khai đăng ký nhà cửa được Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh xác nhận mà trong đó có ghi diện tích đất có nhà ở;
+ Giấy tờ của đơn vị quốc phòng giao đất cho cán bộ, chiến sỹ làm nhà ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo Chỉ thị số 282/CT-QP ngày 11 tháng 7 năm 1991 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng mà việc giao đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất làm nhà ở của cán bộ, chiến sỹ trong quy hoạch đất quốc phòng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).
- Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.
- Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.
- Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Các giấy tờ lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất nêu tại Tiết b7 Điểm này có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.
- Một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu tại các Tiết b1, b2, b3, b4, b5, b6, b7 và b8 Điểm này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan.
- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày 01/7/2014.
- Giấy xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng đối với trường hợp cộng đồng dân cư đang sử dụng đất.
3. Giấy cam kết sử dụng đất ở trong hạn mức (nếu có);
4. Các tờ khai thuế (nếu có), cụ thể:
- Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất theo Mẫu số 01 (Quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 về Lệ phí trước bạ của Chính phủ);
- Tờ khai tiền sử dụng đất theo Mẫu số 01/TSDĐ(Quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính);
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 03/BĐS-TNCN (Quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính).
d)Thời hạn giải quyết
- Không quá bảy (7) ngày làm việc (đối với trường hợp cấp đổi mà diện tích không thay đổi); trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá năm mươi (50) ngày;
- Không quá mười bảy (17) ngày làm việc đối với trường hợp cấp đổi mà diện tích biến động do sai số do phương pháp đo đạc, thành lập bản đồ; trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá năm mươi (50) ngày;
- Không quá hai mươi lăm (25) ngày làm việc đối với trường hợp cấp đổi mà diện tích tăng do ranh giới thửa đất thực tế có thay đổi;
- Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.
(Quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Điều 12 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015).
đ)Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Uỷ ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan Thuế.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
- Cơ sở dữ liệu địa chính đã được cập nhật;
- Hồ sơ địa chính đã được chỉnh lý.
g) Phí, lệ phí
- Lệ phí:
+ Phường: 50.000 đồng (20.000 đồng đối với trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất);
+ Xã, thị trấn: 25.000 đồng (10.000 đồng đối với trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất);
(Quy định tại điểm b, khoản 3, Mục II của Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh Đắk Lắk về Ban hành Quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk).
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 10/ĐK (quy định tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
- Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất theo Mẫu số 01 (Quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 về Lệ phí trước bạ của Chính phủ).
- Tờ khai tiền sử dụng đất theo Mẫu số 01/TSDĐ(Quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính).
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 03/BĐS-TNCN (Quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính).
- Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo mẫu số 02/TK-SDĐPNN(Quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính).
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
- Do đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;
- Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính;
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
- Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính;
- Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh Đắk Lắk về Ban hành Quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Hôm nay: 0
Hôm qua: 0
Trong tuần: 0
Tất cả: 0