Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh
Cập nhật lúc: 08/01/2018 865
Cập nhật lúc: 08/01/2018 865
Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, số 46 Phan Bội Châu, thành phố Buôn Ma Thuột.
Bước 2: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.
- Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
Thời gian nhận và trả hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết).
Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
(Quy định tại Điều 203 Luật Đất đai năm 2013, Điều 89 và Khoản 4 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
b) Cách thức thực hiện:
- Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc nộp hồ sơ qua đường bưu điện.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
- Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp (nếu có);
(Khoản 3, Điều 89 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP)
d) Thời hạn giải quyết: không quá 60 ngày làm việc; đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.
(Khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP)
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường và các phòng ban của Ủy ban nhân dân huyện.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải thành.
Quy định khoản 4 Điều 89 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
g) Lệ phí (nếu có): không quy định.
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: (Không quy định)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): không quy định.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai năm 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
Hôm nay: 0
Hôm qua: 0
Trong tuần: 0
Tất cả: 0