Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức
Cập nhật lúc: 08/01/2018 2796
Cập nhật lúc: 08/01/2018 2796
Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tổ chức xin chuyển mục đích sử dụng đất chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường Đắk Lắk, số 46 Phan Bội Châu, Tp.Buôn Ma Thuột.
Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết).
Quy định tại Điều 69 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
b) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường, số 46 Phan Bội Châu, Tp. Buôn Ma Thuột.
- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện, nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ có văn bản trả lời tổ chức bổ sung hồ sơ theo quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ 01 bộ, bao gồm:
- Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất (bản chính).
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư.
Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; văn bản thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở; dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản; dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư.
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án của cơ quan có thẩm quyền (đối với dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường) (bản chứng thực).
- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dự án hoặc quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng tỷ lệ 1/500 dự án kèm theo bản vẽ quy hoạch (bản chứng thực, đối với dự án có công trình xây dựng phải lập quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500) (bản chứng thực).
- Dự án đầu tư (gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở) đã được thẩm định và quyết định phê duyệt dự án đầu tư (đối với trường hợp dự án có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên); Báo cáo kinh tế kỹ thuật và Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình (đối với trường hợp dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng). (Quy định tại Luật Xây dựng năm 2014)
- Văn bản, chứng minh năng lực tài chính theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (bản chứng thực).
- Văn bản, chứng từ đã thực hiện ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án (bản chứng thực).
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lập. Trường hợp dự án có nhiều mục đích sử dụng đất thì nộp thêm bản Trích lục bản đồ địa chính có lồng ghép bản vẽ quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 dự án hoặc quy hoạch sử dụng đất của dự án (dự án nông nghiệp) (05 bản chính).
- Trường hợp nhà đầu tư tự nguyện ứng trước tiền để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng thì nộp Văn bản, chứng từ đã chi trả đầy đủ tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp phải bồi thường, giải phóng mặt bằng) (bản chứng thực).
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì nộp Bản chứng thực Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được chỉnh lý biến động do chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/doanh nghiệp (bản chứng thực).
d) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
- Thời hạn giải quyết:
+ Không quá 15 ngày (không kể thời gian thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét, xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định).
+ Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Quy định tại điểm khoản 40 Điều 2 của Nghị định số 01/207/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức (gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự).
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan thực hiện thủ tục:Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
Quy định tại Điều 59 Luật Đất đai năm 2013
f) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
g) Phí, lệ phí (nếu có): không
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
-Luật Đất đai năm 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 01/207/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 03/3/2017).
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
Hôm nay: 0
Hôm qua: 0
Trong tuần: 0
Tất cả: 0