Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp
Cập nhật lúc: 08/01/2018 1082
Cập nhật lúc: 08/01/2018 1082
Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp
a) Trình tự thực hiện
Trước khi thiết lập hồ sơ, người sử dụng đất có thể liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn để yêu cầu cung cấp thông tin địa chính liên quan đến việc sử dụng đất (thông tin về số tờ bản đồ, số thửa, diện tích, loại đất; thông tin về các loại quy hoạch thuộc khu vực sử dụng đất…); cung cấp các mẫu đơn và các tờ khai thuế (nếu có).
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
* Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của của UBND cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu (Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận thành phần hồ sơ được công bố tại Bộ thủ tục hành chính này).
Trường hợp người sử dụng đất lựa chọn nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì trong thời gian một (01) ngày làm việc Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để giải quyết theo quy định.
* Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
(Quy định tại Điều 60 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
Trong trường hợp người nộp hồ sơ có nhu cầu nhận kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích thì đăng ký với cán bộ tiếp nhận và phải cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin về địa chỉ và số điện thoại liên hệ của người nhận. Người sử dụng đất có thể lựa chọn hình thức nộp phí, lệ phí ngay khi nộp lại chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích khi nhận được kết quả
Bước 2:
* Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam:
Trong thời gian bảy (07) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Kiểm tra hồ sơ;
- Lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
- Trình Sở Tài nguyên và Môi trường ký đính chính vào Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót;
- Chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trao cho người sử dụng đất.
* Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam:
1. Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận do UBND cấp huyện cấp:
- Trong thời gian bốn (04) ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
+ Kiểm tra hồ sơ; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
+ Lập hồ sơ chuyển đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Trong thời gian hai (02) ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhận dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
+ Đính chính vào Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót;
+ Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Trong thời gian một (01) ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trao cho người sử dụng đất.
2. Trường hợp đính chính Giấy chứng nhận do Sở tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký đất đai cấp:
- Trong thời gian bốn (04) ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
+ Kiểm tra hồ sơ; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
+ Đính chính vào giấy chứng nhận đã cấp có sai sót đối với những nội dung thuộc trang 1 của giấy chứng nhận;
+ Lập hồ sơ chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai (đối với những sai sót thuộc nội dung tại trang 2, 3, 4 của giấy chứng nhận).
- Trong thời gian hai (02) ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
+ Đính chính vào Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót;
+ Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Trong thời gian một (01) ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để trao cho người sử dụng đất.
Bước 3: Trong thời gian một (01) ngày làm việc, trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã nộp hoặc qua dịch vụ bưu chính công (nếu nguời nộp hồ sơ đã đăng ký).
Thời gian nhận và trả kết quả hồ sơ: Trong giờ hành chính từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết).
(Quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.
b)Cách thức thực hiện
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu (Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận thành phần hồ sơ được công bố tại Bộ thủ tục hành chính này).
Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của của Sở Tài nguyên và Môi trường.
* Nộp hồ sơ qua đường bưu điện, nếu hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định, Cơ quan tiếp nhận sẽ có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ
Nộp 01 bộ hồ sơ gồm:
1. Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;
2. Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
(Quy định tại khoản 3, Điều 10 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính).
d) Thời hạn giải quyết
- Không quá tám (08) ngày làm việc.
- Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.
(Quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai).
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện; Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp: Ủy ban nhân dân cấp xã; Phòng tài nguyên và môi trường.
f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Giấy chứng nhận đã xác nhận nội dung đính chính trên trang 3 hoặc trang 4 hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;
- Cơ sở dữ liệu địa chính đã được cập nhật;
- Hồ sơ địa chính đã được chỉnh lý.
g) Lệ phí
- Lệ phí cấp lại giấy chứng nhận hoặc xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận:
* Đối với hộ gia đình, cá nhân:
+ Phường: 50.000 đồng (20.000 đồng đối với trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất); trường hợp xác nhận nội dung chỉnh lý trên trang 3 hoặc trang 4 của giấy chứng nhận thì thu 28.000 đồng.
+ Xã, thị trấn: 25.000 đồng (10.000 đồng đối với trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất); trường hợp xác nhận nội dung chỉnh lý trên trang 3 hoặc trang 4 của giấy chứng nhận thì thu 14.000 đồng.
(Quy định tại điểm b, khoản 3, Mục II của Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh Đắk Lắk về Ban hành Quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk).
* Đối với tổ chức:
+ Cấp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): 30.000đ;
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: 50.000đ
- Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: 30.000 đồng
(Quy định tại điểm b, khoản 3, Mục II của Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh Đắk Lắk Ban hành Quy định về mức thu các loại phí và lệ phítrên địa bàn tỉnh Đắk Lắk).
h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT)
i) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính; có hiệu lực từ ngày 17/02/2014;
- Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của HĐND tỉnh Đắk Lắk về Ban hành Quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Hôm nay: 0
Hôm qua: 0
Trong tuần: 0
Tất cả: 0